Hướng dẫn sử dụng MATLAB giả mạch điện 3 pha

Tien Phuc

<font color="red"><b>Nguyên Chủ Tịch HĐH SV Kinh B
1. Gới thiệu chung về Matlab
Matlab có khả năng làm tất cả các phép tính toán học cơ bản như: cộng, trừ, nhân, chia,
số phức, căn thức, số mũ, logarithm, các phép toán lượng giác như: sine, cosine, tange;
hơn thế nữa Matlab cũng có khả năng lập trình, có thể lưu trữ, tìm kiếm lại dữ liệu, cũng
có thể tạo, bảo vệ và ghi trình tự các lệnh để tự động phép toán khi giải quyết vấn đề,
bạn có thể so sánh logic, điều khiển thực hiện lệnh để đảm bảo tính đúng đắn của phép
toán. Giống như các máy tính hiện đại nhất, Matlab cho phép bạn biểu diễn các phép
tính dưới nhiều dạng như: biểu diễn thông thường, ma trận đại số, các hàm tổ hợp và có
thể thao tác với các dữ liệu thường cũng như đối với ma trận.
Khóa luận tốt nghiệp
Trang 17
Trong thực tế Matlab còn ứng dụng rất rộng rãi trong nhiều lĩnh vực và nó sử dụng rất
nhiều các phép tính toán học. Với những đặc điểm đó và khả năng thân thiện với người
sử dụng nên nó dễ dàng sử dụng hơn các ngôn ngữ lập trình khác như: Basic, Pascal,
C...
Matlab cung cấp một môi trường phong phú cho biểu diễn dữ liệu và có khả năng mạnh
mẽ về đồ họa, bạn có thể tạo các giao diện riêng cho người sử dụng (Guis) để giải quyết
những vấn đề cho riêng mình. Thêm vào đó Matlab đưa ra những công cụ để giải quyết
những vấn đề đặc biệt, gọi là Toolbox (hộp công cụ). Ví dụ Student Edition của Matlab
bao gồm cả Toolbox điều khiển tự động, Toolbox xử lí số liệu, Toolbox biểu tượng toán
học. Ngoài ra bạn cũng có thể tạo Toolbox cho riêng mình.
 

Tien Phuc

<font color="red"><b>Nguyên Chủ Tịch HĐH SV Kinh B
2. Các phép tính cơ bản trong Matlab
Với những khả năng mạnh mẽ, rộng lớn của Matlab nên nó rất cần thiết cho bạn bắt đầu
từ phần cơ bản. Sau đây chúng tôi xin trình bày một số phép tính cơ bản trong Matlab.
• Một số phép tính cơ bản
Phép cộng +
Phép trừ –
Phép nhân *
Phép chia, chia trái /,\
Lũy thừa ^
Căn bậc hai sqrt
Lũy thừa cơ số e exp
Hàm sin sin
Hàm cos cos
Hàm tang tan
Lấy giá trị tuyệt đối hoặc độ lớn của số phức abs
Góc pha của số phức angle
Lấy phần thực của số phức real
Lấy phần ảo của số phức imag
Các hàm toán học
�� Hàm solve (Solution of algebraic equations - giải các phương trình, hệ
phương trình đại số)
�� Giải phương trình:
Cú pháp:
o g = solve(eq): giải phương trình eq = 0 theo biến x.
o g = solve(eq, y): giải phương trình eq = 0 theo biến y.
�� Giải hệ phương trình
Cú pháp:
o g = solve(eq1, eq2, ..., eqn): giải hệ phương trình eq1= 0,
eq2 = 0, ..., eqn = 0 theo biến x.
o g = solve(eq1, eq2, ..., eqn, var1, var2, ..., varn): giải hệ
phương trình eq1 = 0, eq2 = 0, ..., eqn = 0 theo các biến
var1, var2, ..., varn.
�� Hàm plot
Hàm plot cho phép vẽ đồ thị trong mặt phẳng tọa độ x, y
Ví dụ: vẽ đồ thị y = sin x
Cho các giá trị của x từ −π đến π , các giá trị cách nhau 0.05π
>> x=[-pi:0.05*pi:pi];
>> y=sin(x);
>> plot(x,y);
Muốn vẽ thêm đồ thị y cos x 1 = ta dùng lệnh hold on. Lệnh hold on cho
phép giữ lại tất cả những hình vẽ đã được vẽ trước đó. Lệnh plot kế tiếp
sẽ vẽ thêm vào đó. Nếu ta không sử dụng lệnh hold on thì cụ thể trong
trường hợp này, ta sẽ mất đồ thị y = sin x . Khi đã hoàn thành hình vẽ, ta
sử dụng lệnh hold off để bỏ hình cũ khi ta vẽ tiếp hình khác.
�� Cấu trúc if-else-end
Cú pháp của cấu trúc:
if biểu thức điều kiện
khối các lệnh…
end
Khối các lệnh giữa hai trạng thái if và end được thực hiện khi tất cả biểu
thức điều kiện là đúng.
Trong trường hợp có hai điều kiện thay đổi, cấu trúc if- else- end là:
if biểu thức điều kiện
khối các lệnh được thực hiện nếu điều kiện là đúng
else khối các lệnh được thực hiện nếu điều kiện là sai
end
Khi có ba hoặc nhiều điều kiện thay đổi cấu trúc của nó sẽ là:
if biểu thức điều kiện 1
khối các lệnh được thực hiện nếu điều kiện 1 là đúng
 

Tien Phuc

<font color="red"><b>Nguyên Chủ Tịch HĐH SV Kinh B
3. Giao diện đồ họa người dùng
Giao diện đồ họa GUI là giao diện cho người sử dụng xây dựng bằng các đối tượng đồ
họa như các nút bấm, cửa sổ văn bản, thanh trượt và thực đơn.
Các ứng dụng hỗ trợ GUI nói chung rất dễ học tập và sử dụng do người sử dụng không
cần biết các đối tượng này họat động như thế nào.
• CÁC THÀNH PHẦN ĐIỀU KHIỂN CỦA GUI (uicontrol objects)
• Tạo ra GUI với MATLAB
Từ menu File, chọn New, Gui… và vào màn hình soạn thảo Gui.
Đặt các đối tượng vào khung soạn thảo bằng cách chọn loại đối tượng từ danh
sách và click vào khung, drag và drop để vẽ ra đối tượng. Đặt thuộc tính cho đối
tượng, tùy loại, mỗi đối tượng có các thuộc tính giống và khác nhau.
Lập trình các đối tượng theo thao tác của người dùng. Mỗi đối tượng khi được
kích họat sẽ gọi một đoạn mã tương ứng trong chương trình gọi là trình con
Callback.
Ghi file, một file có phần mở rộng là .fig và một là .m. Hai file này phải được
đặt trong cùng một thư mục. Có thể ghi thành chỉ một file.m duy nhất dùng lệnh
Export, tuy nhiên kiểu này dành cho người dùng chuyên nghiệp chúng ta chưa
cần quan tâm.
Có thể chạy thử giao diện trong màn hình soạn thảo gui bằng cách ấn phím Run
có dạng giống như nút Play.
ActiveX Control
Axes
Button Group
List Boxes
Static Text
Check Box
Slider
Panel
Toggle Button
Po-up Menu
Edit Text
Radio Button
Push Button
select

• Push Buttons
Push buttons tạo ra một hành động khi nó được ấn, khi ta ấn một push button, nó
sụp xuống; khi được nhả ra, sự kiện được đáp bằng cách gọi một chương trình
con trong đoạn lệnh callback tương ứng với sự kiện nút được ấn.
• Toggle Buttons
Toggle buttons tạo ra một tác động theo kiểu công tắc (on hoặc off).
Thủ tục callback cho biết trạng thái sau khi được ấn của đối tượng này.
Có thể đọc trạng thái này trong đối tượng đồ họa hiện hành (gcbo) bằng câu lệnh
get(gcbo,'Value')
Để lập trạng thái cho một đối tượng Holdoff dạng toggle ta dùng lệnh:
set(handles.Holdoff,'Value',1);
MATLAB đảo giá trị thuộc tính Value sau mỗi lần ấn.
• Check Boxes
Dùng để xác định xem một mục văn bản đã được đánh dấu chọn hay chưa.
Thuộc tính Value cho biết trạng thái của đề mục bằng cách gán trị 1 hoặc 0
Value = 1, mục được chọn Value = 0, không được chọn.
Để tham chiếu đến giá trị của đối tượng ta dùng lệnh get tương tự như trên.
• Radio Boxes
Tương tự như check boxes, nhưng trong một nhóm radio boxes một mục được
chọn sẽ loại trừ lẫn nhau và chỉ có một radio box được chọn và được đặt giá trị
lên 1.
Để thiết lập loại trừ, trong trình con của mỗi radio box phải set các thuộc tính
Value của các radio box khác trong nhóm về 0.
• Edit Text
Đối tượng này tạo ra một phạm vi để người dùng thêm dữ liệu dạng văn bản vào
hoặc sửa đổi một nội dung đang có.
Nội dung của đối tượng được ghi ở thuộc tính String và có loại là chuỗi ký tự.
Dùng Edit Text để đưa vào một dữ liệu dạng ký tự, nếu là số thì phải dùng kèm
hàm chuyển dạng ký tự số:
SputterYield=str2num(get(handles.SputterYield_edit,'String'));
Dòng lệnh trên đọc nội dung ở khung SputterYield_edit chuyển thành số và gán
vào biến SputterYield. Nếu ký tự số là thập phân thì phải dùng hàm
str2double().
• Sliders
Dùng để nhập dữ liệu dạng số trong một miền giá trị xác định bằng cách để
người dùng trượt một thanh con. Vị trí của thanh thể hiện giá trị cần nhập vào.
Cần thiết phải thiết lập giá trị hiện hành, các cận và kích cỡ bước cho thanh
(Current Value, Range, and Step size)

Các thuộc tính cần thiết lập:
�� Value – giá trị hiện hành (tiền lập) của thanh.
�� Max – maximum slider value.
�� Min – minimum slider value.
�� SliderStep – bước trượt trong thanh.
• Sliders – Value Property
Có thể điều chỉnh thuộc tính này trong khung soạn thảo GUI hoặc trong chương
trình bằng lệnh set. Để đọc giá trị của Slider, trong Callback tương ứng có thể
viết:
slider_value=get(handles.slider1,'Value');chú ý giá trị số dạng
double
Các thuộc tính Max và Min xác định các cận (Max – Min)
• Sliders – SliderStep Property
Điều chỉnh phạm vi mà thuộc tính Value thay đổi khi trượt, click mouse vào mũi
tên hoặc khoảng trống bên trong thanh.
SliderStep là một vector hai thành phần có thể điều chỉnh trong chương trình
hoặc lúc thiết kế. Mặc định là [0.01 0.10], thay đổi 1% khi click vào mũi tên và
10% khi click vào khỏang trống.
• Static Text
Hiển thị các dòng văn bản do người dùng hoặc chương trình tạo ra.
Dữ liệu hiển thị là ký tự, nếu cần hiển thị số phải dùng thêm hàm chuyển đổi
num2str.
Thường dùng làm tiêu đề cho các mục trong Figure.
Không thay đổi được nội dung trực tiếp trong khi chương trình đang họat động
và không có chương trình con callback.
Dùng đối tượng này để hiển thị giá trị của thanh trượt Slider.
Khi thanh trượt được điều chỉnh, giá trị của nó sẽ hiển thị trong khung Eidt Text
mang tên Voltage_text, (đoạn mã sau dấu % là gợi ý cho việc đọc ngưỡng của
thanh trượt).
• Frames
Hộp chứa các miền đối tượng của một figure window.
Tạo thuận lợi cho người sử dụng khi dùng để đánh dấu nhóm các đối tượng cùng
loại hoặc có liên quan với nhau cho dễ nhìn.
Không có trình con Callback. Trục đồ thị (axes) không được đặt trong frame.
• List Boxes
Hiển thị một danh sách chọn xác định bằng thuộc tính String và cho phép người
dùng chọn một trong các mục của danh sách.

Mặc định, mục đầu tiên sẽ được highlight khi List Boxes xuất hiện. Nếu không
muốn highlight mục nào cả, đặt giá trị thuộc tính Value bằng rỗng.
Trị trả về của đối tượng này là số thứ tự của mục chọn.
• Popup Menus
Hiển thị một danh sách chọn dạng mở xuống khi người dùng click vào dấu mũi
tên, nội dung hiển thị chứa trong thuộc tính String.
Khi không mở ra, popup menu hiển thị nội dung hiện hành đã chọn trước đó.
Thuộc tính Value chứa kết quả chọn là số thứ tự của mục chọn.
Có thể dùng thay cho Radio Buttons.
Thí dụ câu lệnh sau sẽ gán giá trị trả về từ SelectTarget_popupmenu vào biến
SelectTarget là một giá trị nguyên. Xử lý tiếp theo có thể dùng cấu trúc if hoặc
switch.
SelectTarget=get(handles.SelectTarget_popupmen
 

Brilliant8x

Mẫu giáo
Bạn úp lên host nào rồi đưa link lên đây, anh em down về rồi cùng thảo luận, như thế sẽ hay hơn!

Ok men
 

dinhcai

Mẫu giáo
e đang cần đến phan mềm toan hoc Matlab này.vì e đang học lý thuyết mạch mà.
 
Top